[Tự học lập trình Android] Bài 10: Sử dụng Checkbox và RadioButton trong Android

Sử dụng Checkbox và RadioButton trong Android

- CheckBox và RadioButton đều sử dụng chung 2 phương thức :
+ setChecked: dùng để thiết lập checked. Nếu ta gọi setChecked(true) tức là cho phép control được checked, còn gọi setChecked(false) thì control sẽ bị unchecked.
+ isChecked: kiểm tra xem control có được checked hay không. Nếu có checked thì trả về true ngược lại trả về false
- Checkbox cho phép ta checked nhiều đối tượng, còn RadioButton thì tại một thời điểm nó chỉ cho ta checked 1 đối tượng trong cùng một group mà thôi.
- Nếu bạn muốn người sử dụng có thể chọn nhiều lựa chọn thì bạn nên sử dụng Checkbox, ví dụ xem hình bên dưới:
Hình 1
- Ta có thể thiết lập cho Checkbox bất kỳ được checked mặc định trong XML:
Hình 2

-Trong coding để kiểm tra xem Checkbox đó có được checked hay không thì làm như sau:
Hình 3
- Nếu bạn muốn người sử dụng chỉ được chọn 1 lựa chọn trong nhiều chọn lựa bạn đưa ra thì nên sử dụng RadioButton, ví dụ xem hình bên dưới:
Hình 4

- Tương tự như Checkbox, ta cũng có thể thiết lập checked cho RadioButton bất kỳ trong XML:
Hình 5

- Nhìn vào hình trên bạn thấy là ta phải sử dụng RadioGroup để gom nhóm các RadioButton lại cùng một nhóm nào đó, những RadioButton mà cùng một nhóm thì tại 1 thời điểm chỉ có 1 RadioButton được checked mà thôi. Trong một màn hình ta có thể tạo nhiều nhóm RadioGroup khác nhau.
- Có 2 cách xử lý RadionButton nào được checked như sau:
Cách 1: Dựa vào RadioGroup để biết chính xác Id của RadioButton nào được checked. Dựa vào Id này ta sẽ xử lý đúng nghiệp vụ:
Hình 6
- Như hình trên, bạn thấy hàm getCheckedRadioButtonId() : hàm này trả về Id của RadioButton nằm trong RadioGroup 1 được checked. Dựa vào Id này bạn so sánh để biết được trên giao diện người sử dụng đang checked lựa chọn nào.
Cách 2: Kiểm tra trực tiếp RadioButton đó có được checked hay không?
Hình 7

Cả 2 cách trên đều có cùng chung một mục đích chỉ là kỹ thuật xử lý khác nhau, tương tự để xóa bỏ checked trong group, ta dùng lệnh:

group.clearChecked();

với group là đối tượng RadioGroup.

Ví dụ: Nhập thông tin cá nhân sử dụng kết hợp giữa RadioButton và CheckBox
Hình 8

Mô tả:
- Tên người không được để trống và phải có ít nhất 3 ký tự
- Chứng minh nhân dân chỉ được nhập kiểu số và phải có đúng 9 chữ số
- Bằng cấp mặc định sẽ chọn là Đại học
- Sở thích phải chọn ít nhất 1 chọn lựa
- Thông tin bổ sung có thể để trống
- Khi bấm gửi thông tin, chương trình sẽ hiển thị toàn bộ thông tin cá nhân cho người sử dụng biết (dùng Alert Dialog):
Hình 9
- Bạn xem Outline của MainActivity để dễ thiết kế:
Hình 10
Bạn xem coding trong MainActivity:

import android.os.Bundle;
import android.app.Activity;
import android.app.AlertDialog;
import android.content.DialogInterface;
import android.view.Menu;
import android.view.View;
import android.widget.Button;
import android.widget.CheckBox;
import android.widget.EditText;
import android.widget.RadioButton;
import android.widget.RadioGroup;
import android.widget.Toast;

public class MainActivity extends Activity {
  EditText editTen,editCMND,editBosung;
  CheckBox chkdocbao,chkdocsach,chkdoccode;
  @Override
  protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
     super.onCreate(savedInstanceState);
     setContentView(R.layout.activity_main);
     editTen=(EditText) findViewById(R.id.editHoten);
     editCMND=(EditText) findViewById(R.id.editCMND);
     editBosung=(EditText) findViewById(R.id.editBosung);
     chkdocbao=(CheckBox) findViewById(R.id.chkdocbao);
     chkdoccode=(CheckBox) findViewById(R.id.chkdoccoding);
     chkdocsach=(CheckBox) findViewById(R.id.chkdocsach);
     Button btn=(Button) findViewById(R.id.btnguitt);
     btn.setOnClickListener(new View.OnClickListener() {
     @Override
     public void onClick(View arg0) {
     // TODO Auto-generated method stub
       doShowInformation();
     }
   });
 }

public void doShowInformation()
  {
     //Kiểm tra tên hợp lệ
     String ten=editTen.getText()+”";
     ten=ten.trim();
     if(ten.length()<3)
     {
       editTen.requestFocus();
       editTen.selectAll();
       Toast.makeText(this, “Tên phải >= 3 ký tự”, Toast.LENGTH_LONG).show();
       return;
    }

 //kiểm tra CMND hợp lệ
   String cmnd=editCMND.getText()+”";
   cmnd=cmnd.trim();
   if(cmnd.length()!=9)
   {
     editCMND.requestFocus();
     editCMND.selectAll();
     Toast.makeText(this, “CMND phải đúng 9 ký tự”, Toast.LENGTH_LONG).show();
     return;
    }
  //Kiểm tra bằng cấp
   String bang=”";
   RadioGroup group=(RadioGroup) findViewById(R.id.radioGroup1);
   int id=group.getCheckedRadioButtonId();
   if(id==-1)
   {
     Toast.makeText(this, “Phải chọn bằng cấp”, Toast.LENGTH_LONG).show();
     return;
   }
   RadioButton rad=(RadioButton) findViewById(id);
   bang=rad.getText()+”";
 //Kiểm tra sở thích
  String sothich=”";
  if(chkdocbao.isChecked())
     sothich+=chkdocbao.getText()+”\n”;
  if(chkdocsach.isChecked())
    sothich+=chkdocsach.getText()+”\n”;
  if(chkdoccode.isChecked())
    sothich+=chkdoccode.getText()+”\n”;
  String bosung=editBosung.getText()+”";
  AlertDialog.Builder builder=new AlertDialog.Builder(this);
  builder.setTitle(“Thông tin cá nhân”);
  builder.setPositiveButton(“Đóng”, new DialogInterface.OnClickListener() {
 @Override
 public void onClick(DialogInterface dialog, int which) {
  // TODO Auto-generated method stub
  dialog.cancel();
  }
 });

//tạo nội dung
 String msg=ten+”\n”;
 msg+= cmnd+”\n”;
 msg+=bang+”\n”;
 msg+=sothich;
 msg+=”—————————–\n”;
 msg+=”Thông tin bổ sung:\n”;
 msg+=bosung+ “\n”;
 msg+=”—————————–”;
 builder.setMessage(msg);//thiết lập nội dung
 builder.create().show();//hiển thị Dialog
}

@Override
public boolean onCreateOptionsMenu(Menu menu) {
 // Inflate the menu; this adds items to the action bar if it is present.
 getMenuInflater().inflate(R.menu.activity_main, menu);
 return true;
 }
}

Tham khảo: duythanhcse


*******

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Giáo trình: Lập Trình Android [Click để xem]

# Khoá học online:  Lập trình Android toàn tập [Click để xem]

-----------------------------------------
Xem thêm bài và ví dụ khác:

 

[Tự học lập trình Android ] Bài 9: Sử dụng TextView, EditText và Button trong Android

Sử dụng TextView, EditText và Button trong Android
- TextView, EditText, Button là 3 control cơ bản nhất của Android. Trong các ví dụ trước bạn đã được làm quen với 3 control này. Trang các ví dụ này chúng ta sẽ cũng cố lại các kiến thức đã học và bổ sung thêm các thuộc tính mới.

1) TextView

- Chỉ cho phép hiển thị thông tin mà không cho phép người dùng chỉnh sửa thì nên sử dụng control này.
- TextView giống như JLabel bên Java, và như Label bên C#
- Một số thuộc tính của TextView mà chúng ta thường xuyên sử dụng nhất:
    Hình 1

- Ta nên thiết lập id cho control để quản lý.
- layout_width, layout_height nên thiết lập cho Textview
- Để thay đổi màu nền dùng background, thay đổi màu chữ dùng textColor, …
- Dựa vào Id ta sẽ lấy được control theo đúng Id này, xem code bên dưới để biết cách lấy control theo Id:
TextView txt1= (TextView) findViewById(R.id.textView1);
- Mọi control đều kế thừa từ View, và hàm findViewById cũng trả về 1 View theo đúng Id truyền vào, đó là lý do ta ép kiểu về cho đúng với TextView (cách làm nhanh: ngay dòng lệnh này nhấn tổ hợp phím Ctrl +1 là nó sẽ tự ép kiểu nhanh cho bạn)
- Để hiển thị thông tin lên control TextView ta dùng lệnh dưới đây:
txt1.setText(“ Hello world! ”);
- Đẩy lấy thông tin bên trong control TextView ta dùng lệnh dưới đây:
String msg=txt1.getText().toString();

2) EditText
- Control này kế thừa từ TextView và cho phép chỉnh sửa dữ liệu (dĩ nhiên bạn có thể không cho chỉnh sửa dữ liệu bằng coding hay trong xml)
- Để sử dụng EditText rất đơn giản, bạn chỉ việc kéo thả control này vào giao diện và tiến hành thiết lập một số thuộc tính, hoặc viết code trong file layout:
Hình 2

- Như hình bên trên thì bạn chỉ cần kéo loại EditText mà bạn cần (vùng số 1) rồi thả vào giao diện (vùng số 2)
- Một số thuộc tính của EditText:

Hình 3

- Tương tự như TextView bạn cần thiết lập Id, các layout_width, layout_height
- Thuộc tính hint : để hiển thị thông tin gợi ý trong vùng nhập dữ liệu khi bạn chưa nhập bất kỳ dữ liệu nào vào, chỉ cần có dữ liệu là phần hint sẽ tự động mất đi.
- textSize để thiết lập kích cỡ font chữ cho EditText
- Trong inputType bạn thấy Tôi kết hợp nhiều giá trị lại với nhau bằng cách dùng toán tử “ | ”, tức là EditText này sẽ có đầy đủ các đặc tính ở bên vế phải mà ta truyền vào, ví dụ:
+ textAutoCorrect : Tự động sửa đúng chính tả, giả sử bạn nhập “teh” thì nó sẽ tự động sửa thành “the”
+ …

- Ta cũng có thể dùng cửa sổ Properties để thiết lập thuộc tính cho dễ dàng hơn (click chuột vào EditText muốn đổi thuộc tính):
Hình 4

- Màn hình trên cho phép ta thay đổi thuộc tính của control một cách dễ dàng.
- Tương tự như TextView, ta cũng phải lấy được control thông qua Id, thao tác với dữ liệu bên trong EditText:
+ Lấy control theo Id:
EditText txtbox=(EditText) findViewById(R.id.editText1);
+ Thiết lập giá trị cho EditText
txtBox.setText(“nhập bất cứ cái gì vào đây xem sao”)
+ Lấy dữ liệu bên trong EditText:
String msg=txtBox.getText().toString()

3) Button
- Dùng để thiết lập sự kiện khi người dùng chọn lựa.
- Cũng kế thừa từ TextView
- Có 2 sự kiện mà người sử dụng thường xuyên thao tác:

Hình 5


Ví dụ: Xây dựng ứng dụng tính cộng trừ nhân chia, giao diện như bên dưới (nhấn nút nào thì thực hiện phép toán cho nút đó):

Hình 6

- Bạn xem Layout để dễ thiết kế:

Hình 7

- Coding mẫu:

import android.os.Bundle;
import android.app.Activity;
import android.view.View;
import android.view.View.OnClickListener;
import android.widget.Button;
import android.widget.EditText;
import android.widget.TextView;


public class MainActivity extends Activity {
  Button btncong,btntru,btnnhan,btnchia;
  EditText editsoa,editsob;
  TextView txtkq;
  OnClickListener myclick=new OnClickListener() {
  @Override

  public void onClick(View arg0) {
   switch(arg0.getId())
   {
       case R.id.btncong:
          String sa=editsoa.getText()+"";
          String sb=editsob.getText().toString();
          int a=Integer.parseInt(sa);
          int b=Integer.parseInt(sb);
          txtkq.setText(a+ "+" +b + "= " +(a+b));
          break;
       case R.id.btntru:

          String sa=editsoa.getText()+"";
          String sb=editsob.getText().toString();
          int a=Integer.parseInt(sa);
          int b=Integer.parseInt(sb);
          txtkq.setText(a+"-"+b + "="+(a-b));

          break;

    case R.id.btnnhan:
          String sa=editsoa.getText()+"";
          String sb=editsob.getText().toString();
          int a=Integer.parseInt(sa);
          int b=Integer.parseInt(sb);
          txtkq.setText(a+"*"+b + "="+(a*b));           

          break;

    case R.id.btnchia:
         String sa=editsoa.getText()+"";
          String sb=editsob.getText().toString();
          int a=Integer.parseInt(sa);
          int b=Integer.parseInt(sb);
          txtkq.setText(a+"*"+b + "="+(a*b)); 

          break;
    }
  }
};

@Override

protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
   super.onCreate(savedInstanceState);
   setContentView(R.layout.activity_main);
   btncong=(Button) findViewById(R.id.btncong);
   btntru=(Button) findViewById(R.id.btntru);
   btnnhan=(Button) findViewById(R.id.btnnhan);
   btnchia=(Button) findViewById(R.id.btnchia);
   editsoa=(EditText) findViewById(R.id.editsoa);
   editsob=(EditText) findViewById(R.id.editsob);
   txtkq=(TextView) findViewById(R.id.txtketqua);
   btncong.setOnClickListener(myclick);
   btntru.setOnClickListener(myclick);
   btnnhan.setOnClickListener(myclick);
   btnchia.setOnClickListener(myclick);
  }
}


 Tham khảo: duythanhcse

*******

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Giáo trình: Lập Trình Android [Click để xem]

# Khoá học online:  Lập trình Android toàn tập [Click để xem]


-----------------------------------------

[Tự học lập trình Android] Bài 8: Tìm hiểu về Toast Notification và Alert Dialog

Tìm hiểu về Toast Notification và Alert Dialog 

 - Toast và Alert Dialog dùng để kiểm tra một điều gì đó, hay đơn giản chỉ là xuất thông báo.
- Cả Toast và Alert Dialog khi hiển thị lên thì các tiến trình (hay các lệnh) khác vẫn cứ tiếp tục làm việc.

1) Toast
- Toast có thể được tạo và hiển thị trong Activity hoặc trong Servive.
- Không cho phép người sử dụng tương tác
- Khi hiển thị sau khoảng thời gian nào đó sẽ tự đóng lại
- Có 2 giá trị mặc định (ta nên sử dụng 2 giá trị này, không nên gõ con số cụ thể vào): hằng số Toast.LENGTH_SHORT hiển thị trong 2 giây, Toast.LENGTH_LONG hiển thị trong 3.5giây.

Cách tạo Toast:
Toast toast=Toast.makeText(YourActivity.this, “Hiển thị gì thì ghi ở đây”, Toast.LENGTH_SHORT);
toast.show();

- Khi nào bạn nên sử dụng Toast?
Theo Tôi thì tùy bạn, bạn có thể sử dụng trong trường hợp hiển thông báo trong các mục thiết lập thông số cấu hình, hay đơn giản chỉ là hiển thị lên để xem thông tin tạm thời nào đó (giống như để kiểm tra một vấn đề sảy ra chẳng hạn).
- Hình dưới đây cho bạn biết 1 Toast đang hiển thị:
Hình 1

2) Alert Dialog
- Hiển thị và cho phép người dùng tương tác, ví dụ bạn nhìn hình Tôi chụp bên dưới, khi nhấn nút “Cancel”, chương trình sẽ hiển thị Alert Dialog hỏi xem có chắc chắn muốn xóa hay không? Bấm No thì không, bấm Yes thì tắt chương trình.
Hình 2

- Cách tạo Alert Dialog:

AlertDialog.Builder b=new AlertDialog.Builder(YourActivity.this);
b.setTitle(“Question”);
b.setMessage(“Are you sure you want to exit?”);
b.setPositiveButton(“Yes”, new DialogInterface. OnClickListener() {
@Override
public void onClick(DialogInterface dialog, int which)
{
 finish();
}});
b.setNegativeButton(“No”, new DialogInterface.OnClickListener() {
@Override
public void onClick(DialogInterface dialog, int which)
 {
  dialog.cancel();
 }
});
b.create().show();


Ý nghĩa của các hàm :
- setTitle : thiết lập tiêu đề cho Dialog
- setMessage: Thiết lập nội dung cho Dialog
- setIcon : để thiết lập Icon
- setPositiveButton, setNegativeButton thiết lập hiển thị Nút chọn cho Dialog (ở đây bạn không quan tâm Nút chấp nhận hay Nút hủy nó thuộc PositiveButton hay NegativeButton vì đó là tùy thuộc bạn chọn. Chú ý là ở đối số thứ 2 của các hàm này sẽ là DialogInterface. OnClickListener chứ không phải View. OnClickListener
- create() để tạo Dialog
- show() để hiển thị Dialog.
Tham khảo: duythanhcse


*******

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Giáo trình: Lập Trình Android [Click để xem]

# Khoá học online:  Lập trình Android toàn tập [Click để xem]

-
-----------------------------------------
Xem thêm bài và ví dụ khác:

 

[Tự học lập trình Android] Bài 3: Các thành phần của ứng dụng Android

Thành phần ứng dụng là các khối cơ bản để xây dựng một ứng dụng Android. Các thành phần này được liên kết lỏng lẻo bởi các ứng dụng bởi tập tin AndroidManifest.xml, tập tin AndroidManifest.xml mô tả mỗi thành phần của ứng dụng và cách chúng tương tác với nhau.
Có bốn thành phần chính có thể được sử dụng trong một ứng dụng Android:


Thành phần
Đặc tả
Activities
Chúng gọi giao diện người dùng và xử lý các tương tác người dùng với màn hình điện thoại thông minh
Services
Chúng xử lý nền kết hợp với một ứng dụng.
Broadcast Receivers
Chúng xử lý thông tin liên lạc giữa hệ điều hành Android và các ứng dụng.
Content Providers
Chúng xử lý dữ liệu và các vấn đề quản lý cơ sở dữ liệu.

1. Activities (Hoạt động)
Một Activities đại diện cho một màn hình duy nhất với một giao diện người dùng. Ví dụ, một ứng dụng email có thể có một hoạt động cho thấy một danh sách các email mới, một hoạt động để soạn một email, và một hoạt động để đọc email. Nếu một ứng dụng có nhiều hơn một hoạt động, sau đó một trong số chúng được đánh dấu là hoạt động được hiển thị khi ứng dụng được khởi chạy.
Một Activities được thực hiện như một lớp con của lớp Activity như sau:
public class MainActivity extends Activity {
 ...
}


2. Services (Dịch vụ)
Một Services là một thành phần chạy trong nền để thực hiện các hoạt động lâu dài. Ví dụ, một dịch vụ có thể chơi nhạc ở chế độ nền trong khi người dùng đang ở một ứng dụng khác nhau, hoặc nó có thể lấy dữ liệu qua mạng mà không ngăn chặn người dùng tương tác với một hoạt động .
Một Service được thực hiện như một lớp con của lớp Service như sau:
public class MyService extends Service {
 ...
}

3. Broadcast Receivers
Broadcast Receivers chỉ đơn giản là phản ứng để phát các tín hiệu từ các ứng dụng khác hoặc từ hệ thống. Ví dụ, các ứng dụng cũng có thể bắt đầu chương trình phát tín hiệu để cho các ứng dụng khác biết rằng một số dữ liệu đã được tải về điện thoại và sẵn sàng cho họ sử dụng.
Một máy thu phát tín hiệu được thực hiện như một lớp con của BroadcastReceiver lớp và mỗi tín hiệu được phát đi như một đối tượng Intent.

public class MyReceiver extends BroadcastReceiver {
 ...
}

4. Content Providers
Content Providers cung cấp nội dung dữ liệu từ một ứng dụng khác theo yêu cầu. Yêu cầu đó được xử lý bằng các phương thức (methods) của lớp ContentResolver. Dữ liệu có thể được lưu trữ trong hệ thống tập tin, cơ sở dữ liệu (database) hoặc ở một nơi hoàn toàn khác.
Một Content Providers được thực hiện như một lớp con của ContentProvider lớp và phải thực hiện một bộ tiêu chuẩn API cho phép các ứng dụng khác để thực hiện các giao dịch.

public class MyContentProvider extends ContentProvider {
 ...
}

5. Additional Components (Các thành phần bổ sung)
Có thành phần bổ sung sẽ được sử dụng trong việc xây dựng của các đơn vị nêu trên. Các thành phần này là:

Thành phần
Đặc tả
Fragments
Đại diện cho một hành vi hoặc một phần của giao diện người dùng trong một hoạt động.
Views
Các yếu tố giao diện người dùng được vẽ trên màn hình bao gồm các nút, danh sách các hình thức, vv
Layouts
Xem phân cấp kiểm soát định dạng màn hình và xuất hiện của các quan điểm.
Intents
Tín hiệu hệ thống kết nối các thành phần với nhau.
Resources
Các yếu tố bên ngoài, các hằng số và drawables hình ảnh..
Manifest
Tập tin cấu hình cho ứng dụng.

*******

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Giáo trình: Lập Trình Android [Click để xem]

# Khoá học online:  Lập trình Android toàn tập [Click để xem]


-----------------------------------------
Xem thêm bài và ví dụ khác:

 

[Tự học lập trình Android] Bài 2: Kiến trúc Android

 Kiến trúc Android

Hệ điều hành Android có thể coi như một ngăn xếp chứa các thành phần phần mềm, tạm chia thành năm phần và bốn lớp chính như hình dưới đây trong sơ đồ kiến ​​trúc .


1. Nhân Linux 
Ở dưới cùng của các lớp là Linux - Linux 2.6. Nhân Linux cung cấp chức năng cơ bản như hệ thống quản lý tiến trình, quản lý bộ nhớ, quản lý thiết bị như máy ảnh, bàn phím , màn hình hiển thị , vv...

2. Thư viện (Libraries)
Phần đầu của nhân Linux có một tập hợp các thư viện bao gồm cả mã nguồn mở trình duyệt web WebKit, các thư viện phổ biến, cơ sở dữ liệu SQLite có thể được coi như một kho lưu trữ hữu ích cho việc lưu trữ và chia sẻ dữ liệu ứng dụng, thư viện để chạy các ứng dụng như ghi âm và video, SSL thư viện chịu trách nhiệm về an ninh Internet, vv...

3. Android Runtime
Đây là phần thứ ba của kiến ​​trúc và có sẵn trên lớp thứ hai từ dưới lên. Phần này cung cấp một thành phần quan trọng được gọi là Dalvik (có thể đã thay đổi theo phiên bản) máy ảo là một loại máy Java được thiết kế đặc biệt và tối ưu hóa cho Android.

Máy ảo Dalvik sử dụng các tính năng cốt lõi Linux như quản lý bộ nhớ và đa luồng, mà là nội tại trong ngôn ngữ Java . Máy ảo Dalvik cho phép tất cả các ứng dụng Android chạy trong tiến trình riêng của nó, với trường hợp riêng của các máy ảo Dalvik .

Android Runtime cũng cung cấp một tập hợp các thư viện lõi cho phép các nhà phát triển ứng dụng Android sử dụng ngôn ngữ lập trình Java để viết các ứng dụng của mình.

4. Khung ứng dụng (Application Framework)
Lớp Application Framework cung cấp nhiều dịch vụ cấp cao hơn cho các ứng dụng dưới dạng các lớp Java. Nhà phát triển ứng dụng được phép sử dụng các dịch vụ này trong các ứng dụng của họ.

5. Ứng dụng (Applications)
Bạn sẽ tìm thấy tất cả các ứng dụng Android ở lớp trên cùng . Bạn sẽ viết ứng dụng và các ứng dụng đó phải được cài đặt trên chỉ lớp này.


*******

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Giáo trình: Lập Trình Android [Click để xem]

# Khoá học online:  Lập trình Android toàn tập [Click để xem]


-----------------------------------------
Xem thêm bài và ví dụ khác:

 

[Giải thuật] Các phương pháp biểu diễn giải thuật

Như các bạn đã biết, trước khi bắt tay vào viết chương trình (coding) chúng ta cần phải xác định được các bước thực hiện hay giải thuật (Algorithms). Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của phần cứng cũng như các công cụ lập trình làm cho việc học lập trình và lập trình ngày càng đơn giản. Thậm chí lập trình viên không cần xây dựng thuật toán trước. Cách lập trình không thiết kế thuật toán (lập trình chay) chỉ có thể áp dụng cho các chương trình đơn giản, cách lập trình này tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ, ngây ra những phức tạp không đáng có trong quá trình tester và sửa lỗi.

Các bạn đang học lập trình hoặc mới bắt tay vào nghề lập trình không nên bỏ qua bước xây dựng giải thuật trước khi coding. Để xây dựng giải thuật chúng ta cũng cần có bộ quy tắc nhất quán để biểu diễn giải thuật. Trong thực tế, cũng như trong các tài liệu về giải thuật người ta hay sử dụng một trong ba phương pháp biểu diễn khác nhau, đó là: Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên (xây dựng giải thuật theo từng bước), sử dụng lưu đồ, sử dụng mã giả.

Để hiểu rõ các phương pháp biểu diễn giải thuật, chúng ta cùng xét ví dụ: 
    Xây dựng giải thuật giải phương trình bậc nhất một ẩn ax+b=0, với a,b là số thực nhập từ bàn phím.

- Biều diễn giải thuật bằng các sử dụng ngôn ngữ tự nhiên (liệt kê từng bước) - List each step 

Input: a,b ;
Output: kết quả nghiệm ;

Begin
 Bước 1: Nhập a, b =>Bước 2;
 Bước 2: Xét a = 0
  - Nếu đúng (true) => Bước 3 ;
  - Nếu sai (false) => Bước 4 ;
 Bước 3: Xét b=0 
  - Nếu đúng => Bước 5;
  - Nếu sai => Bước 6;
 Bước 4: x = -b/a => Bước 7;
 Bước 5: In thông báo: Phương trình có vô số nghiệm => Bước 8;
 Bước 6: In thông báo: Phương trình có vô nghiệm => Bước 8;
 Bước 7: In thông báo: Phương trình có nghiệm: x => Bước 8;
 Bước 8: Kết thúc
End.

- Biểu diễn giải thuật sử dụng lưu đồ (flowchart)


- Biểu diễn giải thuật sử dụng mã giả (pseudo code)
Giả mã ngôn ngôn ngữ lập trình Pascal

{Khai báo biến}

BEGIN
 
{Nhập a, b; } 
 
if(a=0) then
  if(b=0) then
       { In ra thông báo: Phương trình có vô số nghiệm ;}
  else 
       { In ra thông báo: Phương trình có vô nghiệm ;}
else
  begin
      x:= -b/a;
      { In ra thông báo: Phương trình có nghiệm: x ;}
  end;

END.


TxT




Categories

AI (13) AI programming (1) ASP (1) Android (32) App Honeygain (5) Assembly (17) Biểu diễn thuật toán (1) Bubble-Sort (1) Bài giảng (2) Bài giảng lập trình C và Cpp (21) Bài viết hay (109) Bản đồ tư duy (1) C Plus Plus (103) C/C++ (16) CDSL phân tán (1) CSS (2) Cơ sở dữ liệu (11) Danh ngôn lập trình (1) Datamining (4) Genetic Algorithm (1) Giáo trình (2) Giải thuật tiến hóa - thuật toán di truyền (2) Google App Engine (2) Góc học tập (34) HTML (1) Hướng dẫn kiếm tiền online tại nhà (7) Hướng dẫn sử dụng Emu8086 (1) Học lập trình (131) Học lập trình C và CPP qua ví dụ (17) Java (54) Java Căn bản (6) JavaScript (5) Kỹ năng đọc hiệu quả (1) Kỹ thuật lập trình (16) Kỹ thuật đồ họa máy tính (10) Lý thuyết Cơ sở dữ liệu (2) Lý thuyết đồ thị (11) Lập trình Cơ sở dữ liệu (2) Lập trình Python (2) Lập trình căn bản (8) Lập trình hướng đối tượng với Java (7) Lập trình mobile (9) Lập trình mạng (6) Lập trình nhúng (1) Lập trình trí tuệ nhân tạo (2) ML (1) MMO (7) MS Access (1) Machine learning (2) Mạng máy tính (1) Mẹo tìm kiếm trên Google (1) Nghiên cứu khoa học (3) Ngôn ngữ lập trình (2) Những cuốn sách hay mà bạn nên đọc khi còn trẻ (1) Pascal (3) Phương pháp tính toán tối ưu (2) Phương pháp tối ưu (2) Quản lý dự án CNTT (1) SEO (1) SQL (5) Swift (9) Sách hay (4) Thiết kế Web (2) Thuật toán (51) Thuật toán Sắp Xếp -Sort (9) Thuật toán Tìm kiếm - Search (5) Thuật toán di truyền (4) Thực hành Android (2) Tin học văn phòng (5) Tiện ích máy tính (3) Toán rời rạc (13) Treo máy kiếm tiền (3) Trí tuệ nhân tạo (18) Tài liệu tham khảo (5) Tìm hiểu Blockchain (2) Tự học Android (3) Tự học Android qua ví dụ (1) Tự học JavaScript (1) Tự học lập trình (9) Tự học lập trình Android (17) Tự học lập trình C và CPP (14) Tự học lập trình java qua các ví dụ (8) XML (1) blockchain (2) bài giảng quản lý dự án CNTT (1) bài tập java (3) bài tập lập trình (4) cấu trúc dữ liệu giải thuật (15) hướng dẫn viết báo (1) học lập trình Java (11) học máy (5) hợp ngữ (8) lập trình viên (3) phưng pháp đơn hình (2) thuật toán AI (2) tài liệu CNTT miễn phí (4) tính toán tối ưu (1) tự học lập trình iOS (8) tự học lập trình python (1) ví dụ Assembly (1) Đại số gia tử và ứng dụng (1) Đồ họa (4)