[Google Drive] Chia sẻ trọn bộ tài liệu Ebook IT cực chất cho sinh viên CNTT

Bộ tài liệu Ebook IT cực chất cho sinh viên CNTT

1. Giới thiệu chung về bộ tài liệu Ebook IT

Chào các bạn sinh viên Công nghệ Thông tin (CNTT)! Trong quá trình học tập, nghiên cứu và đặc biệt là khi bắt tay vào code các dự án thực tế, việc sở hữu một kho tài liệu chất lượng là điều không thể thiếu.

Hiểu được những khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn học liệu chuẩn, mình đã tổng hợp một kho sách điện tử (Ebook) và tài liệu chuyên ngành cực kỳ hữu ích. Đây là nền tảng kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu, rất phù hợp cho các bạn đang cần tìm nguồn tài liệu để mở rộng tư duy lập trình, làm bài tập lớn, hoặc chuẩn bị cho các đồ án môn học.



2. Nội dung chính của bộ tài liệu gồm những gì?

Trong thư mục Google Drive này, bạn sẽ tìm thấy các đầu sách và tài liệu được chọn lọc cẩn thận, bám sát với chương trình học và nhu cầu thực tế của sinh viên IT:

  • Tài liệu lập trình và kỹ thuật phần mềm: Kiến thức cốt lõi giúp bạn làm quen và nắm vững các ngôn ngữ lập trình, tư duy thuật toán, và cấu trúc dữ liệu.
  • Nền tảng phát triển ứng dụng: Rất hữu ích cho những bạn đang theo đuổi các mảng lập trình Web hay phát triển ứng dụng di động đa nền tảng (như Flutter, Android).
  • Ebook công nghệ đa dạng: Kho sách được phân loại rõ ràng giúp bạn dễ dàng tra cứu lý thuyết và áp dụng ngay vào quá trình thực hành trên máy.

3. Tại sao sinh viên CNTT nên sở hữu tài liệu này?

  • Hoàn toàn miễn phí: Bộ Ebook được chia sẻ công khai với mong muốn xây dựng cộng đồng sinh viên IT cùng nhau học tập và phát triển.
  • Dễ dàng lưu trữ và truy cập: Mọi thứ được upload sẵn trên nền tảng Google Drive. Bạn có thể xem trực tuyến bất cứ lúc nào hoặc tải toàn bộ về máy tính, điện thoại tốc độ cao.
  • Tiết kiệm thời gian tìm kiếm: Thay vì mông lung giữa hàng ngàn kết quả trên Google, bạn đã có ngay một bộ lọc học liệu uy tín để tập trung hoàn toàn vào việc học.

Các bạn có thể click trực tiếp vào nút bên dưới để truy cập thư mục và tải xuống các Ebook mình cần nhé. Đừng quên bookmark lại bài viết này để tiện truy cập cập nhật tài liệu trong tương lai!

Lưu ý: Nếu link tải gặp vấn đề hoặc bạn cần mình chia sẻ thêm Ebook về các chủ đề cụ thể nào (như lập trình Flutter, Python, AI...), hãy để lại bình luận phía dưới bài viết, mình sẽ hỗ trợ ngay!

Một phương thức kiếm tiền tự động, hoàn toàn miễn phí dành cho bạn, xem chi tiết tại đây.

Chúc các bạn sinh viên học tập thật tốt và sớm xây dựng được những dự án công nghệ ấn tượng!

[Thuật toán đồ thị / code C++] Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất trên đồ thị G

Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất trên đồ thị G


Mô tả bài toán: cho đồ thị vô hướng G=(V,E) hãy xác định đường đi ngắn nhất từ đỉnh D tới đỉnh C của đồ thị G.

Ý tưởng thuật toán: sử dụng thuật toán Dijkstra.
+ Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:
+ Dữ liệu vào: đồ thị đã liên thông và cho trong tập tin InputDijkstra.txt.
 - Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)
 - Dòng thứ hai lưu đỉnh D và đỉnh C.
 - Dòng i+2 (1 < i < n ) chứa n số A[i,1],A[i,2]…A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.
Dữ liệu ra: xuất ra màn hình đường đi ngắn nhất từ đỉnh D đến C và giá trị đường đi ngắn nhẩt tìm được.

Ví dụ:
[Cài đặt bài toán - code C++]

#include <stdio.h>
#include <conio.h>
#include <iostream.h>
#include <values.h>
#define max 100

void Doc_File(int A[max][max], int &n, int &D, int &C) {
   FILE*f = fopen("InputDijkstra.txt","rb");
   fscanf(f,"%d%d%d",&n,&D,&C);
   cout<<"Ma Tran Lien Ket Tuong Ung.\n";
   cout<<D<<" "<<C<<endl;
   for(int i =0;i<n;i++) {
          for(int j =0;j<n;j++) {
              fscanf(f,"%d",&A[i][j]);
              cout<<A[i][j]<<" ";
   }
   cout<<endl;
  }
fclose(f);
D--; C--;
}

// thuat toan Dijkstra

void Dijkstra(int A[max][max], int n, int D, int C) {
  char DanhDau[max];
  int Nhan[max], Truoc[max], XP, min;
  for(int i=0; i<n; i++){
        Nhan[i] = MAXINT;
        DanhDau[i] = 0;
        Truoc[i] = D;
  }
  Nhan[D] = 0;
  DanhDau[D] = 1;
  XP = D;
  while(XP != C){
       for(int j=0; j<n; j++)
          if(A[XP][j]>0 && Nhan[j]>A[XP][j]+Nhan[XP] && DanhDau[j]==0) {
              Nhan[j] = A[XP][j]+Nhan[XP];
              Truoc[j] = XP;
          }
          min = MAXINT;
        for(j = 0; j<n; j++)
               if(min>Nhan[j]&& DanhDau[j]==0){
                      min = Nhan[j];
                      XP = j;
              }
        DanhDau[XP] = 1;
   }
    cout<<"Duong Di Ngan Nhat La:"<<Nhan[C]<<endl;
    cout<<C+1<<" <- "<<Truoc[C]+1;
    i = Truoc[C];
    while(i!=D){
          i = Truoc[i];
          cout<<" <- "<<i+1;
      }
}

void main() {
    int A[max][max],n,Dau,Cuoi;
    Doc_File(A,n,Dau,Cuoi);
    Dijkstra(A,n,Dau,Cuoi);
     getch();
}

[Thuật toán đồ thị / code C++] Thuật toán Dijkstra - tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh D đến đỉnh C trên đồ thị G.

Mô tả bài toán: cho đồ thị vô hướng G=(V,E) hãy xác định đường đi ngắn nhất từ đỉnh D tới đỉnh C của đồ thị G.

Ý tưởng thuật toán: sử dụng thuật toán Dijkstra (tìm hiểu thêm về thuật toán Dijkstra tại đây).

Mô tả dữ liệu đầu vào và đầu ra của bài toán:

+ Dữ liệu vào: đồ thị đã liên thông và cho trong tập tin Dijkstra.inp.
- Dòng đầu ghi số n là số đỉnh của một đồ thị (0<n<100)
- Dòng thứ hai lưu đỉnh D và đỉnh C.
- Dòng i+2 (1 <= i <= n ) chứa n số A[i,1],A[i,2]…A[i,n] mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.

+ Dữ liệu ra: xuất ra màn hình đường đi ngắn nhất từ đỉnh D đến C và giá trị đường đi ngắn nhẩt tìm được.




[Cài đặt thuật toán với Turbo C++]

#include <stdio.h>
#include <conio.h>
#include <iostream.h>
#include <values.h>
#define max 100
#define FileIn "Dijkstra.inp"

// doc file chua do thi G
void Doc_File(int A[max][max], int &n, int &D, int &C) {
  FILE*f = fopen(FileIn,"rb");
  fscanf(f,"%d%d%d",&n,&D,&C);
  cout<<"Ma Tran Lien Ket Tuong Ung.\n";
  cout<<D<<" "<<C<<endl;
  for(int i =0;i<n;i++) {
    for(int j =0;j<n;j++) {
       fscanf(f,"%d",&A[i][j]);
       cout<<A[i][j]<<" ";
    }
   cout<<endl;
  }
  fclose(f);
  D--; C--;
 }

// thuat toan Dijkstra
void Dijkstra(int A[max][max], int n, int D, int C) {
  char DanhDau[max];
  int Nhan[max], Truoc[max], XP, min;
  for(int i=0; i<n; i++){
  Nhan[i] = MAXINT;
  DanhDau[i] = 0;
  Truoc[i] = D;
 }
 Nhan[D] = 0;
 DanhDau[D] = 1;
 XP = D;
 while(XP != C){
    for(int j=0; j<n; j++)
       if(A[XP][j]>0 && Nhan[j]>A[XP][j]+Nhan[XP] && DanhDau[j]==0) {
          Nhan[j] = A[XP][j]+Nhan[XP];
          Truoc[j] = XP;
       }
       min = MAXINT;
       for(j = 0; j<n; j++)
         if(min>Nhan[j]&& DanhDau[j]==0){
            min = Nhan[j];
           XP = j;
        }
      DanhDau[XP] = 1;
  }
  cout<<"Duong Di Ngan Nhat La:"<<Nhan[C]<<endl;
  cout<<C+1<<" <- "<<Truoc[C]+1;
  i = Truoc[C];
  while(i!=D){
     i = Truoc[i];
     cout<<" <- "<<i+1;
  }
 }
// ham chinh
void main() {
   int A[max][max],n,Dau,Cuoi; // ma tan A chua do thi
   Doc_File(A,n,Dau,Cuoi);
   Dijkstra(A,n,Dau,Cuoi);
   getch();
}


[Java] Ví dụ về lớp trừu tượng và phương thức trừu tượng (abstract) - Tính tổng S [Lập trình hướng đối tượng - OOP]

Xây dựng Project theo mô hình kế thừa sau:

Trong đó: 
S1= 1+3+5+...+(2*n+1).
S2=1!+2!+3!+...+m!
S3=1!/x^1+2!/x^2+3!/x^3+...n!/x^n
(với x, n, m nhập vào từ bàn phím; thỏa mãn 1 <= x <= 3, 1 <= n <= 10, 1<= m <= 7.)

[NetBean]
1. Xây dựng Project như sau:

2. Code:
//-------------------------------------------
// class TinhS
//-------------------------------------------

package vd_abstract_140114;
public abstract class TinhS {
    float x;
    int n,m;
    String tenPT;
    // constructor
    public TinhS(){
        this.x=0; this.n=0; this.m=0;this.tenPT="";
    }
    // Tinh giai thua
    long GiaiThua(int n){
        long gt=1;
        for(int i=1;i<=n;i++)
            gt*=i;
        return gt;
    }
    // Phuong thuc truu tuong (abstract)
    abstract float TinhS();
      
    // In ket qua
    void InKQ(){
        System.out.print("\n + "+tenPT+"= "+TinhS()+"\n");        
    }
    
}

//-------------------------------------------
// class S1
//-------------------------------------------

package vd_abstract_140114;
public class S1 extends TinhS{
    // constructor
    public S1(int n){
        this.n=n;
        this.tenPT="S1";
    }
    // Tinh S1
    float TinhS(){
        long s=0;
        for(int i=1;i<=2*n+1;i=i+2)
            s+=i;
        return s;
    }    
}



//-------------------------------------------
// class S2
//-------------------------------------------

package vd_abstract_140114;
public class S2 extends TinhS{
    // constructor
    public S2(int m){
        this.m=m;
        this.tenPT="S2";
    }
    // Tinh S1
    float TinhS(){
        long s=0;
        for(int i=1;i<=m;i++)
            s+=GiaiThua(i);
        return s;
    }    
}

//-------------------------------------------
// class S3
//-------------------------------------------
package vd_abstract_140114;
public class S3 extends TinhS{
    // constructor
    public S3(float x, int n){
        this.n=n;
        this.x=x;
        this.tenPT="S3";
    }
    // Tinh S1
    float TinhS(){
        float s=0,m=x;
        for(int i=1;i<=n;i++)
        {
            s+=(float)GiaiThua(i)/m;
            m*=x;
        }
        return s;
    }    
}
//-------------------------------------------
// class VD_abstract_140114

/*
 * http://www.laptrinhmaytinh.net
 */

package vd_abstract_140114;

import java.util.Scanner;

public class VD_abstract_140114 {
    public static void main(String[] args) {
       // Nhap x,n,m
        float x;
        int n,m;
        System.out.print("\n NHAP DU LIEU DAU VAO: ");
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
        try{
           // nhap x
            do{
                System.out.print("\n + x= ");
                x=inp.nextFloat();
                if(x<1||x>3)
                   System.out.print("\n >> Nhap lai x! ");                            
            }while(x<1||x>3);
            // nhap n
           do{
                System.out.print("\n + n= ");
                n=inp.nextInt();
                if(n<1||n>10)
                   System.out.print("\n >> Nhap lai n! ");                            
            }while(n<1||n>10);
           // nhap m
           do{
                System.out.print("\n + m= ");
                m=inp.nextInt();
                if(m<1||m>7)
                   System.out.print("\n >> Nhap lai m! ");                            
            }while(m<1||m>7);
           System.out.print("\n KET QUA: ");
            // khai bao doi tuong
            S1 t=new S1(n);
            t.InKQ();
            S2 t1=new S2(m);
            t1.InKQ();
            S3 t2=new S3(x,n);
            t2.InKQ();
           
        }catch(Exception e){
        System.out.print("\n * Da co loi xay ra! Ma loi: "+e.toString());
    }           
  }
}

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Tài liệu: Lập trình hướng đối tượng JAVA core dành cho người mới bắt đầu học lập trình [Click để xem]

# Khoá học online: Lập trình Java trong 4 tuần [Click để xem]

[Java] Ví dụ về lớp trừu tượng và phương thức trừu tượng (abstract) - Tính điểm [Lập trình hướng đối tượng - OOP]

Xây dựng Project theo mô hình kế thừa sau:




Trong đó: Điểm tổng kết = trung bình cộng theo số tín chỉ của từng môn học.

[NetBean]
1. Xây dựng Project như sau:

2. Code:
//-------------------------------------------
// class SV
//-------------------------------------------

package vd_adstract_130114;
abstract class SV {
    String hoTen, diaChi,he;
    int namSinh;
    // phuong thuc khoi tao
    public SV(String hoTen, String diaChi,String he,int namSinh){
        this.hoTen=hoTen;
        this.diaChi=diaChi;
        this.he=he;
        this.namSinh=namSinh;
    }
    // Tinh diem
    abstract float TinhDiem();
    // diem chu
    char DiemChu(){
        float diem=TinhDiem();
        char dchu;
        if(diem<4)
            dchu='F';
        else if(diem<5.5)
            dchu='D';
        else if(diem<7)
            dchu='C';
        else if(diem<8.5)
            dchu='B';
        else dchu='A';
        
        return dchu;
    }
    // in ket qua
    void InKQ(){
        System.out.print("\n\n IN KET QUA SINH VIEN "+he);
        System.out.print("\n + Ho ten: "+hoTen);
        System.out.print("\n + Dia chi: "+diaChi);
        System.out.print("\n + Nam sinh: "+namSinh);
        System.out.print("\n + Diem tong ket: "+TinhDiem());
        System.out.println("\n + Diem chu: "+DiemChu());        
    }

}

//-------------------------------------------
// class SVCD
//-------------------------------------------

package vd_adstract_130114;
class SVCD extends SV{
    float dTA,dToan,dLT,dCSDL;
    // khoi tao
    public SVCD(String hoTen, String diaChi,String he,int namSinh,float dTA, float dToan,float dLT,float dCSDL){
        super(hoTen,diaChi,he,namSinh);
        this.dCSDL=dCSDL;
        this.dLT=dLT;
        this.dTA=dTA;
        this.dToan=dToan;
    }
    // Tinh diem
    float TinhDiem(){
        return (dTA*2+dToan*2+dLT*3+dCSDL*2)/10;
    }

}


//-------------------------------------------
// class SVDH
//-------------------------------------------

package vd_adstract_130114;

public class SVDH extends SV {
    float dTA,dToan,dLT,dCSDL,dTTNT;
    // khoi tao
    public SVDH(String hoTen, String diaChi,String he,int namSinh,float dTA, float dToan,float dLT,float dCSDL,float dTTNT){
        super(hoTen,diaChi,he,namSinh);
        this.dCSDL=dCSDL;
        this.dLT=dLT;
        this.dTA=dTA;
        this.dToan=dToan;
    }
    // Tinh diem
    float TinhDiem(){
        return (dTA*2+dToan*2+dLT*3+dCSDL*2+dTTNT*2)/12;
    }

}

//-------------------------------------------
// class Main

/*
 * http://www.laptrinhmaytinh.net
 */

package vd_adstract_130114;

public class VD_adstract_130114 {

    public static void main(String[] args) {
        // khai bao doi tuong SVCD
        SVCD t=new SVCD("Nguyen Van A","DH Thanh Do","CAO DANG",1994,6,7,8,9);
        t.InKQ();
        // khai bao doi tuong SVDH
        SVDH t1=new SVDH("Nguyen Van B","DH Thanh Do","DAI HOC",1994,8,7,7,8,9);
        t1.InKQ();
        
    }    

}

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Tài liệu: Lập trình hướng đối tượng JAVA core dành cho người mới bắt đầu học lập trình [Click để xem]

# Khoá học online: Lập trình Java trong 4 tuần [Click để xem]


* Có thể bản quan tâm: [MMO] Hướng Dẫn *Kiếm Tiền Tự Động* Với Các Ứng Dụng Treo Máy *CỰC KỲ ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ*


[Lập trình hướng đối tượng với Java] Ví dụ lớp trừu tượng (abstract class) [290916]

[Lập trình hướng đối tượng với Java] Ví dụ lớp trừu tượng (abstract class) [290916]
Xây dựng các class:
- Class NV (abstract)
 + Thuộc tính: Họ tên, địa chỉ, năm sinh, hệ số lương
 + Phương thức: Khởi tạo, nhập, tính lương (abstract), in thông tin
- Class LapTrinhVien kế thừa NV, bổ sung thêm
 + Thuộc tính: Số năm công tác
 + Phương thức: Tính lương
Trong đó: lương = hệ số lương * LCB + thưởng
(thưởng = 1,5 LCB nếu số năm công tác >10; ngược lại, thưởng = 1,0 LCB)


* Yêu cầu:
Nhập và in ra thông tin 01 nhân viên là lập trình viên
(họ tên, địa chỉ, năm sinh, lương)

------
Xây dựng Project như hình vẽ:


Code Java:

+ class NV

package vidu_loptruutuong_290916;
import java.util.Scanner;
public abstract class NV {
    // thuoc tinh
    final float LCB=1050000;
    String hoTen, diaChi;
    int namSinh;
    float heSoLuong;
 
    // Phuong thuc khoi tao
    public NV(String hoTen, String diaChi, int namSinh, float heSoLuong){
        this.hoTen=hoTen;
        this.diaChi=diaChi;
        this.namSinh=namSinh;
        this.heSoLuong=heSoLuong;
    }
 
    // Phuong thuc nhap thong tin
    public void NhapTT(){
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
        System.out.println("\n * Nhap thong tin nhan vien: ");
        System.out.print("\n + Ho ten: ");
        hoTen=inp.nextLine();
        System.out.print("\n + Dia chi: ");
        diaChi=inp.nextLine();
        System.out.print("\n + Nam sinh: ");
        namSinh=inp.nextInt();
        System.out.print("\n + He so luong: ");
        heSoLuong=inp.nextFloat();
    }
 
    // Phuong thuc tinh luong (abstract)
    public abstract float TinhLuong();
 
    // In thong tin
    public void InTT(){
        System.out.print("\n * In thong tin nhan vien: ");
        System.out.print("\n + Ho ten: "+hoTen);
        System.out.print("\n + Dia chi: "+diaChi);
        System.out.print("\n + Nam sinh: "+namSinh);
        System.out.print("\n + He so luong: "+heSoLuong);
        System.out.print("\n + Luong thang: "+TinhLuong());
     
    }
}


+ class LapTrinhVien

package vidu_loptruutuong_290916;
import java.util.Scanner;
public class LapTrinhVien extends NV{
    // thuoc tinh
    int soNamCT;
 
    // phuong thuc khoi tao
    public LapTrinhVien(String hoTen, String diaChi, int namSinh, float heSoLuong,int soNamCT){
        super(hoTen, diaChi, namSinh, heSoLuong);
        this.soNamCT=soNamCT;
    }
 
    // phuong thuc nhap thong tin
    public void NhapTT(){
        super.NhapTT();
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
        System.out.print("\n + So nam cont tac: ");
        soNamCT=inp.nextInt();
    }
 
    // phuong thuc tinh luong
    public float TinhLuong(){
        float thuong;
        if(soNamCT>10)
            thuong=(float)1.5*LCB;
        else thuong=LCB;
        return (heSoLuong*LCB+thuong);
    }
}


+ class ViDu_LopTruuTuong_290916

package vidu_loptruutuong_290916;

public class ViDu_LopTruuTuong_290916 {
    public static void main(String[] args) {
        // Khai bao doi tuong Lap trinh vien
        LapTrinhVien bill =new LapTrinhVien("","",1,1,1);
        bill.NhapTT();
        bill.InTT();
    }
 
}


Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Tài liệu: Lập trình hướng đối tượng JAVA core dành cho người mới bắt đầu học lập trình [Click để xem]

# Khoá học online: Lập trình Java trong 4 tuần [Click để xem


Lập trình Java - ĐH FPT
----------

[Lập trình Hướng đối tượng với Java] Khai báo lớp (class) và đối tượng (object) [Ví dụ 210916]

[Lập trình Hướng đối tượng với Java] Khai báo lớp (class) và đối tượng (object) [Ví dụ 210916]

Sử dụng ngôn ngữ lập trình Java xây dựng Project BaiThi2 với các class sau:
- Class HinhHoc:
+ Thuộc tính: Tên hình
+ Phương thức: Khởi tạo, nhập thông tin (tên hình và số cạnh)
- Class HinhTron (hình tròn), kế thừa lớp HinhHoc, bổ sung thêm các thuộc tính và phương thức:
+ Thuộc tính: r (bán kính)
+ Phương thức: Nhập thông tin (kế thừa từ lớp HinhHoc; bố sung thêm nhập r), tính chu vi, tính diện tích, in kết quả.


* Lưu ý: 
Tạo project: KhaiBaoClass_Object.
Code:

package baithi2;
import java.util.Scanner;

// class HinhHoc
class HinhHoc{
    // thuoc tinh
    String tenHinh;
    // khoi tao
    public HinhHoc(String tenHinh){
        this.tenHinh=tenHinh;
    }
    // nhap thong tin
    void NhapTT(){
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
        System.out.print("\n Nhap ten hinh: ");
        tenHinh=inp.nextLine();
    }
}
// class HinhTamGiac
class HinhTron extends HinhHoc{
    // thuoc tinh
    float r;
    // khoi tao
    public HinhTron(String tenHinh,float r){
        super(tenHinh);
        this.r=r;       
    }
    // Nhap thong tin
    void NhapTT(){
        super.NhapTT();
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
        System.out.print("\n Nhap ban kinh: ");
        do{       
        System.out.print("\n + r: ");
        r=inp.nextFloat();
        if (r<=0)
            System.out.print("\n => Nhap lai ban kinh duong tron! ");
        }while(r<=0);
    }
    // Tinh chu vi
    float ChuVi(){
        return (float)(2*Math.PI*r);
    }
    // tinh dien tich
    float DienTich(){
        return (float)Math.PI*r*r;
    }

----------


Cùng bạn tự học CNTT - tailieucntt.org
    // In ket qua
    void InKQ(){
        System.out.print("\n In ket qua: ");
        System.out.print("\n + Ten hinh: "+tenHinh);
        System.out.print("\n + Chu vi: "+ChuVi());
        System.out.print("\n + Dien tich : "+DienTich());               
    }
}

// class chính
public class BaiThi2 {  
    public static void main(String[] args) {
        // khai bao doi tuong
        HinhTron tr=new HinhTron("",1);
        tr.NhapTT();
        tr.InKQ();
    }
   

}

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Tài liệu: Lập trình hướng đối tượng JAVA core dành cho người mới bắt đầu học lập trình [Click để xem]

# Khoá học online: Lập trình Java trong 4 tuần [Click để xem]


* Có thể bản quan tâm: [MMO] Hướng Dẫn *Kiếm Tiền Tự Động* Với Các Ứng Dụng Treo Máy *CỰC KỲ ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ*

[Lập trình Hướng đối tượng với Java] Ví dụ xây dựng lớp kế thừa trong Java [270916]

[Lập trình Hướng đối tượng với Java] Ví dụ xây dựng lớp kế thừa trong Java [270916]
Ví dụ xây dựng lớp kế thừa trong Java.
1. Xây dựng class SV
+ Thuộc tính:
- Mã sinh viên
- Tên sinh viên
- Năm sinh
- Giới tính
+ Phương thức:
- Nhập thông tin
- In thông tin
2. Xây dựng class SV_CNTT kế thừa (extends) class SV, bổ sung thêm
+ Thuộc tính:
- Học lớp
- Điểm: Lập trình Java(3tc), Cơ sở dữ liệu(3tc), Mạng máy tính(2tc),
Tiếng Anh(4tc)
(Điểm thi thỏa mãn, 0<= điểm <=10)
+ Phương thức
- Tính điểm trung bình
- Tính điểm tích lũy
*** Yêu cầu:
- Nhập vào thông tin của 1 sinh viên lớp CĐ CNTT
- In thông tin sinh viên vừa nhập (Mã SV, Họ tên, Năm sinh, giới tính,
Điểm trung bình, Điểm tích lũy).
---------------
Tạo project như hình vẽ dưới đây


Code:
+ class SV

// Xay dung lop cha (superclass)
package vidu_kethua_270916;
import java.util.Scanner;
public class SV {
    // thuoc tinh
    String maSV,hoTen,gioiTinh;
    int namSinh;
 
// phuong thuc
    // Nhap thong tin
    void NhapTT(){
        System.out.print("\n * NHAP THONG TIN SINH VIEN: ");
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
        System.out.print("\n + Ma sinh vien: ");
        maSV=inp.nextLine();
        System.out.print("\n + Ho ten: ");
        hoTen=inp.nextLine();
        System.out.print("\n + Gioi tinh: ");
        gioiTinh=inp.nextLine();
        System.out.print("\n + Nam sinh: ");
        namSinh=inp.nextInt();      
    }
    // In thong tin
    void InTT(){
        System.out.print("\n * IN THONG TIN SINH VIEN: ");
        System.out.print("\n + Ma sinh vien: "+maSV);
        System.out.print("\n + Ho ten sinh vien: "+hoTen);
        System.out.print("\n + Gioi tinh: "+gioiTinh);
        System.out.print("\n + Nam sinh: "+namSinh);
    }
 
}

+ class SVCNTT
// Xay dung lop con (subclass)
package vidu_kethua_270916;
import java.util.Scanner;
public class SVCNTT extends SV{
    // thuoc tinh
    float dLapTrinh,dCSDL,dMang,dTA;
    // phuong thuc
    // nhap thong tin
    void NhapTT(){
        super.NhapTT();
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
     
        do{
        System.out.print("\n + Diem lap trinh: ");
        dLapTrinh=inp.nextFloat();
        if(dLapTrinh<0||dLapTrinh>10)
            System.out.print("\n Nhap lai diem Lap trinh ");
        }while(dLapTrinh<0||dLapTrinh>10);
     
        do{
        System.out.print("\n + Diem CSDL: ");
        dCSDL=inp.nextFloat();
        if(dCSDL<0||dCSDL>10)
            System.out.print("\n Nhap lai diem CSDL ");
        }while(dCSDL<0||dCSDL>10);
     
        do{
        System.out.print("\n + Diem Mang may tinh: ");
        dMang=inp.nextFloat();      
        if(dMang<0||dMang>10)
             System.out.print("\n Nhap lai diem Mang ");
        }while(dMang<0||dMang>10);
     
        do{
        System.out.print("\n + Diem Tieng Anh: ");
        dTA=inp.nextFloat();
        if(dTA<0||dTA>10)
            System.out.print("\n Nhap lai diem Tieng Anh ");
        }while(dTA<0||dTA>10);
    }
    // tinh diem trung binh
    float DiemTB(){
        return (dLapTrinh*3+dCSDL*3+dMang*2+dTA*4)/12;
    }
    // tinh diem tich luy
    int DiemTichLuy(){
        int dTL;
        float d=DiemTB();
        if(d<4) dTL=0;
        else if(d<5.5) dTL=1;
        else if(d<7) dTL=2;
        else if(d<8.5) dTL=3;
        else dTL=4;
        return dTL;
    }
    // in thong tin
    void InTT(){
        super.InTT();
        System.out.print("\n + Diem Trung binh: "+ DiemTB());
        System.out.print("\n + Diem Trung binh: "+ DiemTichLuy());              
    }
}


+ class ViDu_KeThua_270916 (class chính)

package vidu_kethua_270916;

public class ViDu_KeThua_270916 {

    public static void main(String[] args) {
        // khai bao doi tuong sinh vien
        SVCNTT t=new SVCNTT();
        t.NhapTT();
        t.InTT();
    }
 
}

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Tài liệu: Lập trình hướng đối tượng JAVA core dành cho người mới bắt đầu học lập trình [Click để xem]

# Khoá học online: Lập trình Java trong 4 tuần [Click để xem]

[Lập trình hướng đối tượng với Java] Ví dụ: Bài toán quản lý điểm [210916]

[Lập trình hướng đối tượng với Java] Ví dụ: Bài toán quản lý điểm 

Xây dựng Project quản lý điểm cho sinh viên.
Yêu cầu: In ra thông tin sinh viên
- Họ tên
- Lớp
- Tuổi
- Điểm tổng kết
- Điểm chữ
(Biết rằng, sinh viên đã có các điểm năm 1,2,3)

* Lưu ý:
Tạo Project QLDiem
Code:

// Class SinhVien
package qldiem; 
import java.util.Scanner; 
public class SinhVien {
    // thuộc tính
    private String hoTen,tenLop;
    private int tuoi;
    private float diem1,diem2,diem3;
 
    // phương thức NhapTT
    void NhapTT(){
        Scanner inp=new Scanner(System.in);
        System.out.print("\n Ho ten: ");      
        hoTen=inp.nextLine();
        System.out.print("\n Ten lop: ");
        tenLop=inp.nextLine();
        System.out.print("\n Tuoi: ");
        tuoi=inp.nextInt();
        System.out.print("\n Diem nam 1: ");
        diem1=inp.nextFloat();
        System.out.print("\n Diem nam 2: ");
        diem2=inp.nextFloat();
        System.out.print("\n Diem nam 3: ");
        diem3=inp.nextFloat();
    } 
    // Tính điểm
    private float TinhDiem(){
        return (diem1+diem2+diem3)/3;
    } 
    // Điểm chữ
    private char DiemChu(){
        char dChu;
        float dtb=TinhDiem();
        if (dtb<4) dChu='F';
        else if (dtb<5.5) dChu='D';
            else if (dtb<7) dChu='C';
                else if (dtb<8.5) dChu='B';
                    else dChu='A';
        return dChu;
    }
    // In thông tin
    void InTT(){
        System.out.println("\n "
                + "* IN THONG TIN SINH VIEN: "
                + "\n Ho ten: "+ hoTen
                + "\n Lop:" + tenLop
                + "\n Tuoi:" + tuoi
                + "\n Diem trung binh: "+TinhDiem()
                + "\n Diem chu: "+DiemChu());             
    }
}

// Class QLDiem (class chính)
package qldiem;
public class QLDiem {

    public static void main(String[] args) {
      // khai bao doi tuong
      SinhVien toto=new SinhVien();
      toto.NhapTT();
      toto.InTT();
   
    }
 
}

 

Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Tài liệu: Lập trình hướng đối tượng JAVA core dành cho người mới bắt đầu học lập trình [Click để xem]

# Khoá học online: Lập trình Java trong 4 tuần [Click để xem]


* Có thể bản quan tâm: [MMO] Hướng Dẫn *Kiếm Tiền Tự Động* Với Các Ứng Dụng Treo Máy *CỰC KỲ ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ*

[ C++ ] Tính đa hình, phương thức ảo, lớp trừu tượng trong C++ [Lập trình hướng đối tượng với C++]

[ C++ ] Tính đa hình, phương thức ảo, lớp trừu tượng trong C++ [Lập trình hướng đối tượng với C++]


* TÍNH ĐA HÌNH (Polymorphism)

Phương thức của lớp cha khi thực hiện sẽ được thay thế bằng một phương thức của lớp con thì phương thức này gọi là có tính đa hình. Tính đa hình giúp cho việc lập trình đơn giản và dễ mở rộng. Để cài đặt phương thức có tính đa hình ta dùng phương thức ảo và phương thức thuần ảo.

Tính đa hình, phương thức ảo, lớp trừu tượng trong C++


* PHƯƠNG THỨC ẢO (virtual method)

Phương thức ảo là phương thức được định nghĩa ở lớp cơ sở (lớp cha) mà các lớp dẫn xuất (lớp con) muốn sử dụng phải định nghĩa lại. Dùng từ khoá virtual để khai báo phương thức ảo:

Cú pháp: 


           virtual <kiểu trả về> <tên phương thức >(<d/s tham số>)
             {
                …
              }

Phương thức khởi tạo không được là phương thức ảo nhưng phương thức hủy bỏ có thể là phương thức ảo. Dùng phương thức ảo chậm hơn phương thức thông thường vì khi thực hiện mới được xác định cụ thể.


Ví dụ [Code Tubor C++ 3.0/4.5]:

#include <iostream.h>
#include <conio.h>
class A
{
  public:
  virtual void Chao() //phuong thuc ao
 {
  cout<<"\nA chao cac ban";
 }
};

// class B
class B:public A
{
  public:
  void Chao()
   {
     cout<<"\nB chao cac ban";
   }
 };


// class C
class C:public A
{
  public:
  void Chao()
  {
    cout<<"\nC chao cac ban";
  }
};
// ham main
void main()
{
   A a;
   A *pa= new A; pa->Chao(); //goi chao cua A
   B b;
   pa=&b; pa->Chao(); //goi chao cua B
   C c;
   pa=&c; pa->Chao(); //goi chao cua C
   getch();
}



Nhận xét:

- Phương thức Chao() có tính đa hình: cùng lời gọi pa->chao() nhưng lần 1 gọi chao cua A, lan 2 gọi chao cua B, lan 3 goi chao cua C.

- Nếu trong lớp B, C không định nghĩa lại phương thức chào thì cả ba lần đều gọi chào của A.

- Nếu phương thức chao() trong lớp A không khai báo virtual thì phương thức chao() sẽ không có tính đa hình, khi đó cả ba lần đều gọi chào của A.

- Có thể gán địa chỉ của đt thuộc lớp con vào biến con trỏ, trỏ tới đt thuộc lớp cha nhưng không thể làm ngược lại (áp dụng nguyên tắc “con gán vào cha” đối với biến kiểu đối tượng hoặc biến kiểu con trỏ, trỏ tới đối tượng)

* PHƯƠNG THỨC TRỪU TƯỢNG, LỚP TRỪU THƯỢNG

Phương thức trừu tượng (thuần ảo) là phương thức ảo nhưng không có lệnh (phương thức rỗng). Phương thức thuần ảo có dạng:

Cú pháp: 

             virtual <kiểu trả về> <tên phương thức >(<d/s tham số>) = 0;

Lớp có phương thức ảo gọi là lớp trừu tượng (abstract class). Nếu một lớp thừa kế lớp trừu tượng mà không định nghĩa lại phương thức thuần ảo thì lớp thừa kế cũng là lớp trừu tượng.

Lưu ý: không được tạo đối tượng thuộc lớp trừu tượng.

Thường ta chọn phương thức ở lớp cha, mà chưa thể xác định cách thực hiện, làm phương thức  thuần ảo. Ở lớp con ta sẽ định nghĩa lại phương thức thuần ảo, để xác định cụ thể cách thức thực hiện.

Ví dụ:

Nhập một danh sách gồm giảng viên và sinh viên, in ra danh sách những người được thưởng. Biết rằng điều kiện được thưởng là giảng viên có số bài báo >3, sinh vien có điểm thi tốt nghiệp >8.

[Code Tubor C++ 3.0/4.5]

#include <iostream.h>
#include <conio.h>

class Nguoi
{
  char hoten[30];
  public:
  virtual void nhap() //phuong thức ảo
 {
   cout<<"\nHo ten:"; cin.getline(hoten,30);
  }
  virtual int thuong()=0; //phuong thức thuần ảo
  virtual void xuat() //phuong thức ảo
  {
    cout<<"\nHo ten:"<<hoten;
  }
 };
// class Sinhvien
class Sinhvien:public Nguoi
 {
  float dttn;
  public:
  void nhap() //dinh nghia l?i phuong th?c nh?p
  {
    Nguoi::nhap();
    cout<<"\nDiem thi tn:"; cin>>dttn;
   }
   int thuong() //định nghĩa lại phương thức thưởng
   {
      return (dttn>8?1:0);
   }
   void xuat() //dinh nghia lại phuong thức xuất
   {
     cout<<"\n-Sinh vien:";
     Nguoi::xuat();
     cout<<"\nDiem thi tn:"<<dttn;
    }
  };
// class Giangvien
class Giangvien:public Nguoi
 {
   int sobaibao;
   public:
   void nhap()
   {
     Nguoi::nhap();
     cout<<"\nSo bai bao:"; cin>>sobaibao;
   }
   int thuong()
   {
     return (sobaibao>3?1:0);
   }
   void xuat()
   {
     cout<<"\n-Giang vien:";
     Nguoi::xuat();
     cout<<"\nSo bai bao:"<<sobaibao;
    }
 };
// hàm main
void main()
{
   Nguoi *ds[100]; int k=0, chon, i;
   while(1)
   {
      cout<<"\n*Gv/Sv/Ngung (1,2,3):"; cin>>chon; cin.get();
      if (chon==3) break;
      if (chon==1) ds[k]=new Giangvien();
      if (chon==2) ds[k]=new Sinhvien();
      ds[k]->nhap(); k++;
   }
   cout<<"\n*Danh sach nhung nguoi duoc thuong";
   for (i=0; i<k; i++)
      if (ds[i]->thuong()) ds[i]->xuat();
  getch();
}







Hãy mở rộng bài tập trên bằng cách thêm một lớp nhân viên, biết rằng nhân viên có số ngày nghỉ trong năm < 5  là được thưởng.

Nhận xét:

Do phương thức “nhập, thưởng, xuất” là phương thức ảo của lớp người (lớp cha) nên các phương thức này khi thực thi sẽ có tính đa hình: có khi gọi “nhập, thưởng, xuất” của lớp giảng viên (lớp con), có khi thì gọi “nhập, thưởng, xuất” của lớp sinh viên (lớp con) tuỳ theo con trỏ ds[i] đang giữ địa chỉ của đối tượng giảng viên hay sinh viên.


Một số tài liệu và khoá học bổ ích dành cho bạn: 

# Giáo Trình: Kỹ Thuật Lập Trình C/C++ Căn Bản Và Nâng Cao [Click để xem]

# Khoá học online: Học lập trình C/C++ TỪ A - Z [Click để xem]




Chúc các bạn thành công!

 

----------

Categories

AI (13) AI programming (1) ASP (1) Android (32) App Honeygain (4) Assembly (17) Biểu diễn thuật toán (1) Bubble-Sort (1) Bài giảng (2) Bài giảng lập trình C và Cpp (21) Bài viết hay (108) Bản đồ tư duy (1) C Plus Plus (103) C/C++ (16) CDSL phân tán (1) CSS (2) Cơ sở dữ liệu (11) Danh ngôn lập trình (1) Datamining (4) Genetic Algorithm (1) Giáo trình (2) Giải thuật tiến hóa - thuật toán di truyền (2) Google App Engine (2) Góc học tập (34) HTML (1) Hướng dẫn kiếm tiền online tại nhà (6) Hướng dẫn sử dụng Emu8086 (1) Học lập trình (131) Học lập trình C và CPP qua ví dụ (17) Java (54) Java Căn bản (6) JavaScript (5) Kỹ năng đọc hiệu quả (1) Kỹ thuật lập trình (16) Kỹ thuật đồ họa máy tính (10) Lý thuyết Cơ sở dữ liệu (2) Lý thuyết đồ thị (11) Lập trình Cơ sở dữ liệu (2) Lập trình Python (2) Lập trình căn bản (8) Lập trình hướng đối tượng với Java (7) Lập trình mobile (9) Lập trình mạng (6) Lập trình nhúng (1) Lập trình trí tuệ nhân tạo (2) ML (1) MMO (6) MS Access (1) Machine learning (2) Mạng máy tính (1) Mẹo tìm kiếm trên Google (1) Nghiên cứu khoa học (3) Ngôn ngữ lập trình (2) Những cuốn sách hay mà bạn nên đọc khi còn trẻ (1) Pascal (3) Phương pháp tính toán tối ưu (2) Phương pháp tối ưu (2) Quản lý dự án CNTT (1) SEO (1) SQL (5) Swift (9) Sách hay (4) Thiết kế Web (2) Thuật toán (51) Thuật toán Sắp Xếp -Sort (9) Thuật toán Tìm kiếm - Search (5) Thuật toán di truyền (4) Thực hành Android (2) Tin học văn phòng (5) Tiện ích máy tính (3) Toán rời rạc (13) Treo máy kiếm tiền (3) Trí tuệ nhân tạo (18) Tài liệu tham khảo (5) Tìm hiểu Blockchain (2) Tự học Android (3) Tự học Android qua ví dụ (1) Tự học JavaScript (1) Tự học lập trình (9) Tự học lập trình Android (17) Tự học lập trình C và CPP (14) Tự học lập trình java qua các ví dụ (8) XML (1) blockchain (2) bài giảng quản lý dự án CNTT (1) bài tập java (3) bài tập lập trình (4) cấu trúc dữ liệu giải thuật (15) hướng dẫn viết báo (1) học lập trình Java (11) học máy (5) hợp ngữ (8) lập trình viên (3) phưng pháp đơn hình (2) thuật toán AI (2) tài liệu CNTT miễn phí (4) tính toán tối ưu (1) tự học lập trình iOS (8) tự học lập trình python (1) ví dụ Assembly (1) Đại số gia tử và ứng dụng (1) Đồ họa (4)